Sân cầu lông Bình Thạnh có khá nhiều lựa chọn, từ mức 50.000đ/giờ đến 170.000đ/giờ. Nếu ưu tiên tiết kiệm, Thanh Duy, Kim Cúc và Chu Văn An đáng xem trước; nếu nhóm đông cần nhiều sân, Như Thiên, Nơ Trang Long hoặc TADA Thanh Đa phù hợp hơn. Điểm quan trọng là đừng chỉ nhìn giá thuê: số sân, giờ hoạt động, mặt sân, khoảng cách giữa các sân và tiện ích cũng ảnh hưởng trực tiếp đến trải nghiệm chơi.
| Sân | Địa chỉ | Số sân | Giá tham khảo | Giờ hoạt động |
|---|---|---|---|---|
| Thanh Đa | 353/7A Bình Quới, Phường 28, Bình Thạnh | 5 | 70.000 – 120.000đ/giờ | 5h00 – 23h00 |
| TADA Thanh Đa | 129/15 Bình Quới, Phường 27, Bình Thạnh | 8 | 110.000 – 140.000đ/giờ | 6h00 – 23h00 |
| Sinh Tố | 283 Bình Quới, Phường 28, Bình Thạnh | 3 | 80.000 – 130.000đ/giờ | 5h00 – 0h00 |
| Thanh Duy | 543/7 Đ. Phạm Văn Đồng, Phường 13, Bình Thạnh | 4 | 50.000 – 80.000đ/giờ | 6h00 – 21h00 |
| Như Thiên | 353/3 Bình Quới, Phường 28, Bình Thạnh | 11 | 130.000đ/giờ | 6h00 – 22h00 |
| Hải Anh | Bên trong cây xăng Lan Anh, 220 QL13, Phường 26, Bình Thạnh | 5 | 110.000đ/giờ | 5h00 – 19h00 |
| R Sport | 161 Đ. Nguyễn Xí, Phường 26, Bình Thạnh | 7 | 120.000 – 170.000đ/giờ | 5h30 – 23h30 |
| Chu Văn An | Đường số 8, Phường 26, Bình Thạnh | 4 | 60.000 – 85.000đ/giờ | 5h00 – 22h00 |
| Cối Đá | 818/34 Xô Viết Nghệ Tĩnh, Phường 25, Bình Thạnh | 3 | 70.000 – 90.000đ/giờ | 5h30 – 22h00 |
| Kim Cúc | 55B Trần Bình Trọng, Phường 5, Bình Thạnh | 2 | 50.000 – 80.000đ/giờ | 6h00 – 22h00 |
| Nơ Trang Long | 327 Nơ Trang Long, Phường 13, Bình Thạnh | 9 | 150.000đ/giờ | 5h30 – 24h00 |
Chi phí một buổi chơi ở các sân Bình Thạnh
Nếu đi nhóm 4 người và thuê 2 giờ, tiền sân dao động từ khoảng 100.000đ đến 340.000đ tùy cơ sở và mức giá. Với nhóm 6 người, chi phí mỗi người thấp hơn, nhưng con số dưới đây chỉ là phép chia tiền sân, không phải quy định về số người được phép chơi trên một sân.
| Sân | Tiền sân 2 giờ | Chia 4 người | Chia 6 người |
|---|---|---|---|
| Thanh Đa | 140.000 – 240.000đ | 35.000 – 60.000đ/người | Khoảng 23.300 – 40.000đ/người |
| TADA Thanh Đa | 220.000 – 280.000đ | 55.000 – 70.000đ/người | Khoảng 36.700 – 46.700đ/người |
| Sinh Tố | 160.000 – 260.000đ | 40.000 – 65.000đ/người | Khoảng 26.700 – 43.300đ/người |
| Thanh Duy | 100.000 – 160.000đ | 25.000 – 40.000đ/người | Khoảng 16.700 – 26.700đ/người |
| Như Thiên | 260.000đ | 65.000đ/người | Khoảng 43.300đ/người |
| Hải Anh | 220.000đ | 55.000đ/người | Khoảng 36.700đ/người |
| R Sport | 240.000 – 340.000đ | 60.000 – 85.000đ/người | 40.000 – 56.700đ/người |
| Chu Văn An | 120.000 – 170.000đ | 30.000 – 42.500đ/người | 20.000 – 28.300đ/người |
| Cối Đá | 140.000 – 180.000đ | 35.000 – 45.000đ/người | Khoảng 23.300 – 30.000đ/người |
| Kim Cúc | 100.000 – 160.000đ | 25.000 – 40.000đ/người | Khoảng 16.700 – 26.700đ/người |
| Nơ Trang Long | 300.000đ | 75.000đ/người | 50.000đ/người |
Ví dụ, nhóm 4 người thuê Thanh Duy ở mức 50.000đ/giờ trong 2 giờ sẽ trả 100.000đ tiền sân, tương đương 25.000đ/người. Đây chỉ là mức tính theo giá tham khảo trong nguồn, chưa gồm cầu, nước và gửi xe.
Đáng chú ý, bài nguồn không ghi phí gửi xe, giá cầu, tiền nước hoặc chính sách mang cầu riêng của từng sân. Vì vậy, nếu bạn muốn biết tổng chi phí thực tế của một buổi chơi, nên hỏi đủ các khoản này thay vì chỉ hỏi giá thuê một giờ.
Đánh giá 11 sân theo mặt sân, không gian và nhu cầu chơi
Sân cầu lông Thanh Đa
Thanh Đa tại 353/7A Bình Quới, Phường 28, có 5 sân, hoạt động từ 5h00 đến 23h00 và giá tham khảo 70.000 – 120.000đ/giờ. Nếu 4 người đánh 2 giờ, tiền sân tương ứng khoảng 35.000 – 60.000đ/người.
Bài nguồn cho biết sân nằm trong hẻm; đường đi được hướng dẫn từ 353 Bình Quới rồi rẽ vào hẻm đến cuối đường. Đây là điểm nên kiểm tra trước nếu bạn chưa từng tới. Thông tin về mặt sân, trần, ánh sáng, khoảng cách giữa các sân và tiện ích không được nguồn cung cấp đủ để đánh giá sâu hơn, vì vậy không nên tự suy đoán chất lượng từ giá thuê.

Sân cầu lông TADA Thanh Đa
TADA Thanh Đa ở 129/15 Bình Quới, Phường 27, có 8 sân và mở 6h00 – 23h00. Mặt sân được mô tả là thảm chống trơn trượt, chống thấm và có độ đàn hồi; khoảng cách giữa các sân hơi hẹp nhưng vẫn được mô tả là đủ để hạn chế va chạm.
Với thảm có độ bám và đàn hồi, người chơi cần chú ý khả năng phanh rồi đổi hướng khi di chuyển ngang, đặc biệt trong đánh đôi. Giày cầu lông nên có đế cao su bám sân và cấu trúc hỗ trợ chuyển hướng, thay vì dùng giày chạy bộ có đế thiên về chạy thẳng. Nếu bạn đang tìm tiêu chí để chọn giày cầu lông Yonex, hãy ưu tiên độ bám và độ ổn định ngang phù hợp với mặt sân hơn là chỉ nhìn thương hiệu.
Giá tham khảo của TADA Thanh Đa là 110.000 – 140.000đ/giờ. Nguồn cũng ghi có khu vực chờ với ghế và quạt, quầy bán nước và dụng cụ, nhà vệ sinh, khu vực để xe và dịch vụ cho thuê vợt. Đây là lựa chọn đáng hỏi nếu bạn mới chơi hoặc cần nhiều tiện ích ngay tại sân.

Sân cầu lông Sinh Tố
Sinh Tố tại 283 Bình Quới, Phường 28, có 3 sân, mở từ 5h00 đến 0h00 và giá 80.000 – 130.000đ/giờ. Nguồn mô tả sân thoáng, trần đủ cao, mặt sân trải thảm có độ bám và khu vực ghế nghỉ có quạt.
Trần đủ cao là lợi thế đáng chú ý khi tập cầu cao sâu hoặc đánh đôi, vì những đường cầu bổng cần khoảng không ổn định phía trên. Ngược lại, chỉ có 3 sân nên nhóm CLB muốn thuê nhiều sân cùng lúc cần kiểm tra lịch trước. Nguồn không có dữ liệu về tình trạng sân trống, phí gửi xe hoặc giá cầu.

Sân cầu lông Thanh Duy
Thanh Duy tại 543/7 Đ. Phạm Văn Đồng, Phường 13, có 4 sân, mở 6h00 – 21h00 và giá 50.000 – 80.000đ/giờ. Đây là một trong những lựa chọn có mức giá thấp nhất danh sách; nhóm 4 người đánh 2 giờ sẽ chia khoảng 25.000 – 40.000đ tiền sân mỗi người.
Nguồn mô tả sân nằm trong hẻm, đường đi hơi khó, nhưng khu vực sân thoáng, có thảm, trần đủ cao, ghế nghỉ và quạt. Vì vậy, Thanh Duy hợp hơn với nhóm ưu tiên kiểm soát tiền sân và có lịch chơi trước 21h. Nếu bạn tan làm hoặc tan học muộn, giờ đóng cửa này là giới hạn cần tính đến.

Sân cầu lông Như Thiên
Như Thiên ở 353/3 Bình Quới, Phường 28, có 11 sân và mở 6h00 – 22h00, giá được ghi ở mức 130.000đ/giờ. Với số lượng 11 sân, đây là lựa chọn đáng kiểm tra nếu nhóm đông hoặc CLB cần nhiều sân cùng khu vực.
Hai giờ có giá sân 260.000đ; nếu chia cho 4 người là 65.000đ/người, còn 6 người là khoảng 43.300đ/người. Đây chỉ là phép tính chi phí, không phải xác nhận rằng sân cho phép 6 người cùng chơi hoặc xoay vòng trên một sân. Nguồn cũng không ghi chính sách thuê cố định theo tháng.

Sân cầu lông Hải Anh
Hải Anh có 5 sân bên trong cây xăng Lan Anh, 220 QL13, Phường 26, mở 5h00 – 19h00 và giá tham khảo 110.000đ/giờ. Vị trí nằm bên trong cây xăng là chi tiết nên ghi nhớ nếu lần đầu đến sân.
Nguồn mô tả mặt sân trải thảm, trần cao, khoảng cách giữa các sân khá xa và khu vực ghế nghỉ có quạt. Khoảng cách sân rộng là điểm có lợi khi đánh đôi vì giảm nguy cơ va chạm lúc lùi hoặc đuổi cầu, nhưng nếu bạn chỉ rảnh sau 19h thì giờ hoạt động của Hải Anh không phù hợp.

Sân cầu lông R Sport
R Sport ở 161 Đ. Nguyễn Xí, Phường 26, có 7 sân, mở 5h30 – 23h30 và giá 120.000 – 170.000đ/giờ. Đây là nhóm giá cao hơn đáng kể so với Thanh Duy, Kim Cúc và Chu Văn An.
Nguồn ghi sân ở địa chỉ mặt tiền, có nhà vệ sinh, phòng thay đồ, Wi-Fi, khu vực để xe, ghế nghỉ và khu vực bán nước cùng dụng cụ cầu lông. Nếu ưu tiên thời gian hoạt động dài và tiện ích đi kèm, R Sport đáng để đưa vào danh sách so sánh; còn nếu tiêu chí chính là tiền sân, mức 170.000đ/giờ ở đầu trên của khoảng giá cần được cân nhắc kỹ.
Với sân có thời lượng chơi dài và những buổi đánh đôi liên tục, yêu cầu với giày cũng khác so với đi bộ hoặc chạy. Bạn cần một đôi có độ bám ổn định để phanh và đổi hướng ngang; nếu đang cân nhắc giày cầu lông Victor, hãy kiểm tra trước tiêu chí này và tránh mang giày chạy bộ hoặc giày đã mòn đế ra sân vì chúng không được thiết kế cho kiểu chuyển hướng ngang của cầu lông.

Sân cầu lông Chu Văn An
Chu Văn An ở Đường số 8, Phường 26, có 4 sân và mở 5h00 – 22h00. Giá tham khảo 60.000 – 85.000đ/giờ, tương đương 120.000 – 170.000đ cho 2 giờ; nếu 4 người chia đều thì khoảng 30.000 – 42.500đ/người.
Nguồn ghi sân có thảm, hệ thống chiếu sáng, lưới và trần cao. Trần cao đặc biệt có ích khi tập cầu cao sâu, nhưng nguồn không cung cấp chi tiết về độ chói, vị trí đèn hay chất lượng ánh sáng ở từng góc sân nên chưa thể kết luận sâu hơn. Với nhóm cần mức giá vừa phải và giờ hoạt động rộng, Chu Văn An là lựa chọn nên đem ra so sánh.

Sân cầu lông Cối Đá
Cối Đá tại 818/34 Xô Viết Nghệ Tĩnh, Phường 25, có 3 sân, mở 5h30 – 22h00 và giá 70.000 – 90.000đ/giờ. Nguồn mô tả khuôn viên và chỗ ngồi khá rộng, cuối sân có ghế dài, quạt và móc treo đồ.
Không gian chờ rộng có lợi khi nhóm đi đông hoặc phải luân phiên, nhưng 3 sân vẫn là giới hạn nếu CLB cần nhiều sân cùng lúc. Sân có quầy bán nước và phụ kiện cầu lông; giá nước, giá cầu, phí gửi xe và chính sách mang cầu riêng chưa được nguồn cung cấp nên cần hỏi trước.

Sân cầu lông Kim Cúc
Kim Cúc tại 55B Trần Bình Trọng, Phường 5, có 2 sân, mở 6h00 – 22h00 và giá 50.000 – 80.000đ/giờ. Đây là một trong hai lựa chọn có mức giá thấp nhất danh sách; 2 giờ tương ứng 100.000 – 160.000đ tiền sân, chia 4 người là khoảng 25.000 – 40.000đ/người.
Giới hạn rõ nhất là quy mô chỉ 2 sân. Nhóm bạn nhỏ có thể hỏi lịch trống trực tiếp, còn người phụ trách CLB cần nhiều sân cùng thời điểm nên ưu tiên những cơ sở có quy mô lớn hơn.

Sân cầu lông Nơ Trang Long
Nơ Trang Long tại 327 Nơ Trang Long, Phường 13, có 9 sân, mở 5h30 – 24h00 và giá tham khảo 150.000đ/giờ. Hai giờ là 300.000đ tiền sân; nếu 4 người chia đều thì khoảng 75.000đ/người.
Đây là mức giá cao trong danh sách, nhưng quy mô 9 sân và thời gian hoạt động đến 24h00 có thể phù hợp với nhóm cần nhiều khung giờ hơn. Nguồn không ghi chính sách thuê cố định, phí gửi xe hoặc ưu đãi cho học sinh, sinh viên nên các khoản này cần được xác nhận trước khi đặt.

Nên chọn sân nào theo ngân sách và kiểu nhóm?
Nếu mục tiêu đầu tiên là giảm tiền sân, Thanh Duy và Kim Cúc cùng bắt đầu từ 50.000đ/giờ; Chu Văn An bắt đầu từ 60.000đ/giờ và Cối Đá từ 70.000đ/giờ. Đây chỉ là so sánh về giá, không phải kết luận sân nào có chất lượng tốt hơn.
Nếu nhóm đông hoặc CLB cần nhiều sân, Như Thiên có 11 sân, Nơ Trang Long có 9 sân và TADA Thanh Đa có 8 sân. Quy mô cơ sở lớn giúp bạn có nhiều khả năng cần hỏi hơn khi đặt nhiều sân, nhưng không đồng nghĩa với việc lịch trống luôn có sẵn. Nguồn không cung cấp dữ liệu đặt sân theo thời điểm thực tế.
Nếu bạn mới chơi và chưa có vợt, TADA Thanh Đa đáng chú ý vì nguồn ghi rõ có dịch vụ cho thuê vợt. Đây là tiện ích thực dụng hơn việc phải mua thiết bị ngay từ buổi đầu.
Về mặt sân, TADA Thanh Đa, Sinh Tố, Thanh Duy và Hải Anh đều được mô tả có thảm; TADA được ghi rõ là thảm chống trơn trượt, chống thấm. Với các sân thảm, giày chuyên dụng cho cầu lông nên ưu tiên độ bám, khả năng phanh và ổn định khi đổi hướng ngang. Giày chạy bộ không phải lựa chọn phù hợp vì cấu trúc đế của chúng thiên về chuyển động thẳng và có thể làm tăng nguy cơ lật cổ chân khi đổi hướng mạnh.
Hai tình huống thực tế khi chọn sân
Nhóm 6 người muốn đánh 2 giờ sau giờ học
Nếu chỉ tính tiền sân, Thanh Duy ở mức thấp nhất sẽ tốn 100.000đ cho 2 giờ, tương đương khoảng 16.700đ/người khi chia 6. Kim Cúc cũng có mức tính tương tự ở giá 50.000đ/giờ. Tuy nhiên, đây chỉ là phép chia chi phí; bạn phải hỏi sân trước xem nhóm 6 người có được xoay vòng trên một sân hay không.
Tan học lúc 16h và muốn đánh trước khi về
Với lịch tan học khoảng 16h, các lựa chọn có giờ hoạt động phù hợp gồm Thanh Duy, Chu Văn An, Sinh Tố, TADA Thanh Đa và Thanh Đa. Hải Anh đóng cửa lúc 19h00 nên khung thời gian sử dụng ngắn hơn. Không sân nào trong nguồn được xác nhận còn lịch trống vào 16h, vì vậy cần liên hệ trước thay vì đến trực tiếp rồi mới tìm sân.
Mẹo đặt sân và chuẩn bị trước khi chơi
Mẹo đơn giản nhất là đừng chỉ hỏi “một giờ bao nhiêu tiền”. Khi gọi hoặc nhắn sân, mình sẽ hỏi cùng lúc giá đúng khung giờ muốn chơi, phí gửi xe, giá cầu, có được mang cầu riêng không và nhóm đông có được xoay vòng không. Đây là những khoản nguồn không cung cấp nên không nên tự tính.
Nếu nhóm chơi đều hằng tuần, có thể hỏi thêm chính sách thuê cố định theo tháng. Nguồn không ghi sân nào có ưu đãi học sinh – sinh viên hoặc giá thuê tháng, vì vậy không nên mặc định rằng nhóm CLB sẽ được giảm.
Với sân thảm và những buổi đánh đôi có nhiều pha di chuyển ngang, hãy kiểm tra đế giày trước khi vào sân. Đế đã mòn hoặc giày chạy bộ không phù hợp có thể khiến việc phanh, đổi hướng kém ổn định hơn; đây là lỗi thiết bị dễ bỏ qua khi người chơi chỉ tập trung vào giá sân.
Lưu ý về giá và thông tin sân
Các mức giá trong bài là giá tham khảo theo nguồn được cập nhật ngày 15-11-2025. Giá thuê, giờ hoạt động và chính sách đặt sân có thể thay đổi, nhất là những sân có giá ghi theo khoảng như 50.000 – 80.000đ/giờ. Trước khi đi, bạn nên gọi hoặc nhắn sân xác nhận ngày, giờ, giá áp dụng và tình trạng còn sân.
Nếu ưu tiên tiết kiệm, hãy tính tiền sân mỗi người thay vì chỉ nhìn giá một giờ. Thanh Duy và Kim Cúc nằm ở nhóm giá thấp; Chu Văn An và Cối Đá ở nhóm giữa; Như Thiên, R Sport và Nơ Trang Long có mức giá cao hơn. Sau cùng, vị trí, giờ hoạt động, số sân và những tiện ích bạn thực sự cần mới là cơ sở để chọn.
Để xem thêm kiến thức về cách chọn giày và thiết bị phù hợp với từng loại sân, bạn có thể tham khảo Tin Tức Cầu Lông. Dù chọn sân nào, mình vẫn khuyên bạn xác nhận giá và giờ trước khi đến, đặc biệt nếu đi nhóm đông hoặc muốn thuê nhiều sân cùng lúc.

