Sân cầu lông Thủ Đức trong danh sách dưới đây có nhiều lựa chọn theo ngân sách và giờ chơi, với giá tham khảo từ 50.000đ đến 150.000đ/giờ. Nếu bạn là sinh viên hoặc nhóm nhỏ muốn tiết kiệm, nên kiểm tra trước các sân ở khoảng 50.000–80.000đ/giờ; nhóm đông hoặc CLB có thể ưu tiên nơi có nhiều sân. Tuy nhiên, dữ liệu gốc chủ yếu có địa chỉ, số sân, giờ mở cửa và giá, chưa đủ để kết luận sân nào có mặt sân, ánh sáng hay tiện ích tốt hơn.
| Tiêu chí | Thông tin tổng hợp |
|---|---|
| Số sân trong danh sách | 55 sân được liệt kê trong dữ liệu gốc |
| Giá thuê tham khảo thấp nhất | 50.000đ/giờ |
| Giá thuê tham khảo cao nhất | 150.000đ/giờ |
| Khung giờ mở cửa | Tùy sân, từ 4h00 đến 0h00 |
| Giá học sinh, sinh viên | Bài gốc không cung cấp |
| Phí gửi xe | Bài gốc không cung cấp |
| Tiền cầu, nước uống | Bài gốc không cung cấp |
| Cách đặt sân | Bài gốc không cung cấp thông tin cụ thể |
Lưu ý về dữ liệu: bài gốc ghi tiêu đề và bảng tổng hợp là 54 sân nhưng phần danh sách thực tế đánh số đến 55, với Sân cầu lông Tô Ngọc Vân ở mục cuối. Vì vậy, để tránh bỏ sót một địa điểm có trong nguồn, danh sách dưới đây giữ đủ 55 sân và ghi rõ điểm bất nhất này. Giá và giờ mở cửa đều là thông tin tham khảo theo dữ liệu bài gốc ngày 15-11-2025; trước khi đi, bạn nên gọi hoặc nhắn sân xác nhận lại.
Nên chọn sân nào nếu ngân sách sinh viên có hạn?
Nếu ưu tiên tiền sân, nhóm 50.000–80.000đ/giờ là nơi nên kiểm tra đầu tiên. Nhật Thiện, Bảo Châu, Khánh Hồng, Minh Thư, HITA, Cây Lộc Vừng, Quốc Tùng và một số sân khác nằm trong khoảng này theo dữ liệu nguồn.
Điểm cần phân biệt là giá thấp không đồng nghĩa chất lượng sân thấp, cũng không có nghĩa sân đắt hơn chắc chắn tốt hơn. Bài gốc không có dữ liệu đáng tin cậy về thảm PVC, sàn gỗ, độ bám, trần, ánh sáng, gió lùa hay điều hòa của từng sân, nên mình không xếp hạng chất lượng dựa trên giá.
| Nhu cầu | Lựa chọn đáng kiểm tra | Lý do |
|---|---|---|
| Ưu tiên giá thấp | Nhật Thiện, Bảo Châu, Khánh Hồng, Minh Thư, HITA, Cây Lộc Vừng, Quốc Tùng | Có mức tham khảo từ 50.000đ/giờ |
| Nhóm đông hoặc CLB | SHB Badminton, VStar Badminton, Tora, An Bình, B-Zone 11 | Có quy mô từ 9 đến 18 sân |
| Cần đánh tối muộn | ĐH Ngân Hàng, Sky Badminton, Lê Đức Sport, Duy Hưng, Hải Sơn | Được ghi nhận mở đến 0h00 |
| Muốn mức khoảng 60.000–80.000đ/giờ | Tường Anh, Phương Tuyền, Cây Lộc Vừng, HITA, Garden Coffee T2, Quốc Tùng | Giá tham khảo nằm trong hoặc bắt đầu ở khoảng này |
55 sân cầu lông Thủ Đức và giá thuê tham khảo
1. Sân cầu lông Khánh Hồng
Sân cầu lông Khánh Hồng được bài gốc ghi tại 34/9 Đ. số 34, P. Bình An, Thủ Đức, có 6 sân, mở 5h00–22h00 và giá tham khảo 50.000–80.000đ/giờ. Đây là lựa chọn đáng kiểm tra nếu bạn ưu tiên ngân sách. Nguồn không có giá theo từng khung giờ, phí gửi xe, tiền cầu hay cách đặt sân.
Xem thông tin chi tiết sân cầu lông Khánh Hồng.
Sân cầu lông Khánh Hồng và thông tin giá thuê tham khảo
2. Sân cầu lông Bình An
Sân cầu lông Bình An ở 11B Đường Số 29, P. Bình An, Thủ Đức, có 6 sân, mở 5h00–22h00 và giá tham khảo 90.000–120.000đ/giờ. Mức này cao hơn nhóm sân giá thấp, nên nếu mục tiêu là tiết kiệm, bạn nên so sánh thêm trước khi chốt.
Đánh giá và review chi tiết sân cầu lông Bình An.
Sân cầu lông Bình An tại khu vực Thủ Đức
3. Sân cầu lông Galaxy
Sân cầu lông Galaxy tại 10 Đ. Số 3, Phước Long A, Thủ Đức có 7 sân, mở 5h00–23h00. Giá tham khảo 80.000–110.000đ/giờ, phù hợp hơn với nhóm chấp nhận ngân sách trung bình thay vì chỉ tìm mức thấp nhất.
Đánh giá chi tiết sân cầu lông Galaxy.
Sân cầu lông Galaxy tại Phước Long A
4. Sân cầu lông Tường Anh
Sân cầu lông Tường Anh ở 56/1 Đ. Số 2, Trường Thọ, Thủ Đức có 6 sân, mở 5h00–23h00. Giá tham khảo 60.000–80.000đ/giờ, thuộc nhóm dễ cân đối nếu bốn người muốn chia đều tiền sân.
Review sân cầu lông Tường Anh.
Sân cầu lông Tường Anh tại Trường Thọ
5. Sân cầu lông Cây Keo
Sân cầu lông Cây Keo nằm trên đường nội bộ Đường Cây Keo, Tam Phú, Thủ Đức, có 2 sân, mở 5h00–23h00. Giá tham khảo 65.000–90.000đ/giờ. Chỉ có 2 sân nên nếu nhóm cần một khung giờ cụ thể, nên hỏi lịch trước.
Review chi tiết sân cầu lông Cây Keo.
Sân cầu lông Cây Keo tại Tam Phú
6. Sân cầu lông Trường Thọ
Sân cầu lông Trường Thọ tại Số 4, Đường số 8, Phường Bình Thọ, Quận Thủ Đức, TP.HCM có 6 sân, mở 6h00–22h00. Giá tham khảo 120.000đ/giờ. Đây không phải lựa chọn thuộc nhóm giá thấp, nên hợp hơn với nhóm có thể chia tiền sân hoặc ưu tiên địa điểm này.
Giới thiệu sân cầu lông Trường Thọ.
7. Sân cầu lông Lavie
Sân cầu lông Lavie ở 40 Lương Định Của, P. Bình An, Thủ Đức có 8 sân, mở 5h30–22h30 và giá tham khảo 100.000đ/giờ. Nguồn không cung cấp các khoản phụ phí nên bạn vẫn cần hỏi trước khi đặt.
Sân cầu lông Lavie tại Lương Định Của
8. Sân cầu lông An Phú
Sân cầu lông An Phú tại 160A Thân Văn Nhiếp, An Phú, Quận 2 có 8 sân, mở 5h00–23h30. Giá tham khảo 90.000–130.000đ/giờ. Khoảng giá khá rộng, vì vậy cần hỏi đúng mức áp dụng cho giờ định chơi.
9. Sân cầu lông Nam Bình
Sân cầu lông Nam Bình ở 1295 TL43, Bình Chiểu, Thủ Đức có 2 sân, mở 4h00–23h00. Giá tham khảo 50.000–80.000đ/giờ. Khung mở cửa từ rất sớm là điểm đáng chú ý với người chỉ rảnh buổi sáng, nhưng nguồn không xác nhận giá sáng có khác giá tối hay không.
Review chi tiết sân cầu lông Nam Bình.
Sân cầu lông Nam Bình tại Bình Chiểu
10. Sân cầu lông Rạng Đông
Sân cầu lông Rạng Đông ở 7 Einstein, Bình Thọ, Thủ Đức có 3 sân, mở 5h00–20h30. Giá tham khảo 50.000–70.000đ/giờ, thuộc nhóm thấp. Điểm cần lưu ý là giờ đóng cửa sớm, nên không thuận nếu bạn chỉ có thể đánh sau buổi học hoặc giờ làm buổi tối.
Đánh giá chi tiết sân cầu lông Rạng Đông.
Sân cầu lông Rạng Đông tại Bình Thọ
11. Sân cầu lông Phương Tuyền
Sân cầu lông Phương Tuyền tại 5 Đường D10, Phường Bình Trưng Tây, Quận 2 có 3 sân, mở 5h00–23h00. Giá tham khảo 60.000đ/giờ, khá dễ tính nếu nhóm muốn chia đều tiền sân.
Review và trải nghiệm sân cầu lông Phương Tuyền.
12. Sân cầu lông Bình Trưng
Sân cầu lông Bình Trưng ở 41 Đường 41, Phường Bình Trưng Tây, Quận 2 có 4 sân, mở 6h00–22h00. Giá tham khảo 120.000đ/giờ. Nhóm 4 người thuê 2 giờ sẽ có khoảng 240.000đ tiền sân, tương đương 60.000đ/người trước các khoản khác nếu có.
Trải nghiệm và đánh giá chi tiết sân cầu lông Bình Trưng.
13. Sân cầu lông Khánh Linh
Sân cầu lông Khánh Linh tại 15 Đ. số 28, Cát Lái, Quận 2 có 8 sân, mở 5h00–23h00. Giá tham khảo 80.000–120.000đ/giờ. Khoảng giá dao động khá rộng nên nên hỏi mức cụ thể trước khi chốt.
Trải nghiệm sân cầu lông Khánh Linh.
Sân cầu lông Khánh Linh tại Cát Lái
14. Sân cầu lông TADA Bình Lợi
Sân cầu lông TADA Bình Lợi ở 42 Đ. Kha Vạn Cân, Hiệp Bình Chánh, Thủ Đức có 8 sân, mở 5h00–22h30. Giá tham khảo 110.000–140.000đ/giờ, phù hợp hơn với nhóm chấp nhận ngân sách sân cao hơn.
Khám phá và đánh giá chi tiết sân cầu lông TADA Bình Lợi.
15. Sân cầu lông Minh Thư
Sân cầu lông Minh Thư tại 1 Đ. Số 9, Khu phố 1, Thủ Đức có 2 sân, mở 6h00–23h00. Giá tham khảo 50.000–80.000đ/giờ, thuộc nhóm thấp trong danh sách. Chỉ có 2 sân nên lịch cụ thể vẫn cần xác nhận trước.
Trải nghiệm và đánh giá chi tiết Sân cầu lông Minh Thư.
16. Sân cầu lông Bình Triệu
Sân cầu lông Bình Triệu ở Số 8, Đường 20, Kp4, TP. Thủ Đức có 2 sân, mở 5h00–22h00. Giá tham khảo 75.000–80.000đ/giờ. Khoảng giá hẹp giúp dễ dự toán chi phí hơn những sân có mức dao động lớn.
Review chi tiết sân cầu lông Bình Triệu.
17. Sân cầu lông An Nhiên Sport
Sân cầu lông An Nhiên Sport tại 841/7 Quốc lộ 13 KP1 Hiệp Bình Phước, Thủ Đức có 4 sân, mở 5h00–22h00. Giá tham khảo 60.000–90.000đ/giờ, nằm trong nhóm trung bình thấp của danh sách.
Đánh giá chi tiết sân cầu lông An Nhiên Sport.
18. Sân cầu lông Quý Cường
Sân cầu lông Quý Cường ở 30 Đ. Số 8, Hiệp Bình Phước, Thủ Đức có 4 sân, mở 5h00–22h00. Giá tham khảo 95.000đ/giờ. Bốn người đánh 2 giờ sẽ có khoảng 190.000đ tiền sân, tương đương 47.500đ/người trước các khoản khác.
Đánh giá và review chi tiết sân cầu lông Quý Cường.
Sân cầu lông Quý Cường tại Hiệp Bình Phước
19. Sân cầu lông Tora
Sân cầu lông Tora tại 606/23/7 QL13, Hiệp Bình Phước, Thủ Đức có 9 sân, mở 5h00–23h30. Giá tham khảo 90.000–130.000đ/giờ. Quy mô 9 sân phù hợp để nhóm đông hoặc CLB đưa vào danh sách khảo sát, nhưng nguồn không nêu chính sách xoay vòng hay thuê cố định.
Review chi tiết sân cầu lông TORA.
Sân cầu lông Tora tại Quốc lộ 13
20. Sân cầu lông ĐH Ngân Hàng
Sân cầu lông ĐH Ngân Hàng ở 1060/11 Đ. Kha Vạn Cân, Linh Chiểu, Thủ Đức có 6 sân, mở 5h00–0h00. Giá tham khảo 110.000đ/giờ. Giờ đóng cửa muộn đáng chú ý với sinh viên tan học muộn, nhưng nguồn không xác nhận ưu đãi riêng cho sinh viên.
Review chi tiết sân cầu lông ĐH Ngân Hàng.
21. Sân cầu lông Cây Lộc Vừng
Sân cầu lông Cây Lộc Vừng ở 1110 Đ. Phạm Văn Đồng, Linh Đông, Thủ Đức có 4 sân, mở 5h00–22h00. Giá tham khảo 60.000đ/giờ, thuộc nhóm dễ cân đối cho nhóm bạn chia đều tiền sân.
Đánh giá và review chi tiết sân cầu lông Cây Lộc Vừng.
Sân cầu lông Cây Lộc Vừng trên Phạm Văn Đồng
22. Sân cầu lông SHB Badminton
Sân SHB Badminton tại 127 Lê Văn Chí, Phường Linh Trung, Thủ Đức có 18 sân, mở 5h00–23h00. Giá tham khảo 50.000–120.000đ/giờ. Quy mô lớn phù hợp để CLB hoặc nhóm đông khảo sát, nhưng giá dao động rộng nên phải hỏi đúng khung giờ.
Trải nghiệm và đánh giá chi tiết sân cầu lông SHB Badminton.
Sân cầu lông SHB Badminton với nhiều sân
23. Sân cầu lông 68
Sân cầu lông 68 ở 230A Đ. Kha Vạn Cân, Phường Linh Trung, Thủ Đức có 3 sân, mở 6h00–22h00. Giá tham khảo 50.000–110.000đ/giờ. Nếu ngân sách có hạn, cần hỏi giá đúng khung giờ thay vì lấy mức thấp nhất làm giá chắc chắn.
Khám phá chi tiết sân cầu lông 68.
Sân cầu lông 68 tại Kha Vạn Cân
24. Sân cầu lông Lan Anh
Sân cầu lông Lan Anh được bài gốc ghi tại 230A Đ. Kha Vạn Cân, Phường Linh Trung, Thủ Đức, có 3 sân và mở 5h00–23h00. Giá tham khảo 50.000–80.000đ/giờ. Do địa chỉ trùng với thông tin của sân 68 trong nguồn, bạn nên xác nhận lại tên sân và vị trí khi liên hệ.
Đánh giá chi tiết sân cầu lông Lan Anh.
25. Sân cầu lông Đồng Giao
Sân cầu lông Đồng Giao tại 25 Đ. Số 11, Linh Xuân, Thủ Đức có 3 sân, mở 5h00–22h00. Giá tham khảo 80.000đ/giờ. Bốn người đánh 2 giờ sẽ có khoảng 160.000đ tiền sân, tương đương 40.000đ/người trước các khoản khác.
Review và trải nghiệm sân cầu lông Đồng Giao.
Sân cầu lông Đồng Giao tại Linh Xuân
26. Sân cầu lông HITA
Sân cầu lông HITA ở 44/8 Đường Hoàng Hữu Nam, Long Thạnh Mỹ, Thủ Đức có 6 sân, mở 6h00–23h00. Giá tham khảo 50.000–80.000đ/giờ, phù hợp để kiểm tra nếu mục tiêu chính là giữ ngân sách thấp.
Sân cầu lông HITA tại Long Thạnh Mỹ
27. Sân cầu lông Sky Badminton
Sky Badminton ở 462/9 Nguyễn Xiển, Long Thạnh Mỹ, Thủ Đức có 8 sân, mở 5h00–24h00. Giá tham khảo 50.000–95.000đ/giờ. Đây là lựa chọn đáng kiểm tra nếu bạn thường rảnh muộn và muốn tìm mức giá từ 50.000đ/giờ theo nguồn.
Thông tin sân cầu lông Sky Badminton.
Sân cầu lông Sky Badminton tại Nguyễn Xiển
28. Sân cầu lông Lacab Academy
Lacab Academy được bài gốc ghi tại 12 Đường số 12D, Long Thạnh Mỹ, Quận 9, có 2 sân, mở 5h30–22h00. Giá tham khảo 50.000–110.000đ/giờ. Chỉ có 2 sân và giá dao động rộng, nên lịch và giá cần được xác nhận trước.
Thông tin sân cầu lông Lacab Academy.
Sân cầu lông Lacab Academy tại Long Thạnh Mỹ
29. Sân cầu lông Mega
Sân cầu lông Mega tại 545 Nguyễn Xiển, Long Thạnh Mỹ, Quận 9 có 3 sân, mở 5h00–22h00. Giá tham khảo 90.000đ/giờ. Nhóm 6 người thuê 2 giờ sẽ có khoảng 180.000đ tiền sân, tương đương 30.000đ/người nếu được phép chia sẻ sân theo quy định.
Sân cầu lông Mega tại Nguyễn Xiển
30. Sân cầu lông Lê Đức Sport
Lê Đức Sport ở 306 Võ Văn Hát, Long Trường, Thủ Đức có 6 sân, mở 5h00–0h00. Giá tham khảo 60.000–110.000đ/giờ. Giờ đóng cửa muộn phù hợp với nhóm chỉ rảnh tối, nhưng giá thực tế cần hỏi theo khung giờ.
Thông tin sân cầu lông Lê Đức Sport.
31. Sân cầu lông Garden Coffee T2
Garden Coffee T2 tại 730/62 Lã Xuân Oai, Long Trường, TP. Thủ Đức có 6 sân, mở 5h00–22h00. Giá tham khảo 50.000–80.000đ/giờ. Nếu muốn giữ ngân sách trong khoảng này, đây là sân nên đưa vào danh sách hỏi giá.
Thông tin sân cầu lông Garden Coffee T2.
32. Sân cầu lông Quốc Tùng
Sân cầu lông Quốc Tùng ở 408/8 Nguyễn Xiển, Long Thạnh Mỹ, Quận 9 có 3 sân, mở 5h00–22h00. Giá tham khảo 50.000–80.000đ/giờ. Nguồn không cho biết khung giờ nào áp dụng mức thấp, nên cần hỏi trước.
Thông tin sân cầu lông Quốc Tùng.
Sân cầu lông Quốc Tùng tại Nguyễn Xiển
33. Sân cầu lông Vũ Trụ
Sân cầu lông Vũ Trụ tại 992 Đ. Nguyễn Duy Trinh, Phường Phú Hữu, Thủ Đức có 9 sân, mở 5h00–23h00. Giá tham khảo 70.000–120.000đ/giờ. Quy mô 9 sân đáng để nhóm đông khảo sát, nhưng nguồn không nói số người được xoay vòng trên một sân.
Sân cầu lông Vũ Trụ tại Nguyễn Duy Trinh
34. Sân cầu lông The Farm Badminton
The Farm Badminton ở 315 Đ. Liên Phường, Phường Phú Hữu, Thủ Đức có 7 sân, mở 5h00–23h00. Giá tham khảo 60.000–110.000đ/giờ. Nhóm tiết kiệm nên hỏi trước mức giá của đúng giờ mình định chơi.
Đánh giá sân cầu lông The Farm Badminton.
Sân cầu lông The Farm Badminton
35. Sân cầu lông Long Sen
Sân cầu lông Long Sen tại 39P đường Gò Cát, phường Phú Hữu, Quận 9, TP Thủ Đức có 4 sân, mở 5h30–22h00. Giá tham khảo 80.000–90.000đ/giờ. Khoảng giá hẹp giúp dễ dự toán chi phí hơn nhiều sân có mức dao động lớn.
Khám phá sân cầu lông Long Sen.
36. Sân cầu lông Hải Sơn
Sân cầu lông Hải Sơn ở 167 Đường số 14, Phước Bình, Quận 9 có 2 sân, mở 5h00–0h00. Giá tham khảo 70.000–90.000đ/giờ. Giờ mở cửa kéo dài hợp với người rảnh muộn, nhưng vì chỉ có 2 sân nên nên hỏi lịch trước.
Review chi tiết sân cầu lông Hải Sơn.
Sân cầu lông Hải Sơn tại Phước Bình
37. Sân cầu lông Bóc
Sân cầu lông Bóc tại 20A Đường 16, Phước Long A, Thủ Đức có 6 sân, mở 5h00–22h00. Giá tham khảo 60.000–120.000đ/giờ. Nếu ngân sách thấp, cần hỏi giá đúng giờ thay vì mặc định mức 60.000đ.
Đánh giá chi tiết sân cầu lông Bóc.
Sân cầu lông Bóc tại Phước Long A
38. Sân cầu lông VStar Badminton
VStar Badminton ở 629 Đỗ Xuân Hợp, Phước Long B, Thủ Đức có 12 sân, mở 5h00–23h00. Giá tham khảo 70.000–140.000đ/giờ. Quy mô 12 sân đáng quan tâm với nhóm đông hoặc CLB, còn ngân sách phụ thuộc giờ thuê.
Giới thiệu sân cầu lông VStar Badminton.
39. Sân cầu lông Nhật Thiện
Sân cầu lông Nhật Thiện tại 606/16 Nguyễn Xiển, Long Thạnh Mỹ, Thủ Đức có 5 sân, mở 6h00–22h00. Giá tham khảo 50.000đ/giờ, thuộc mức thấp nhất được ghi cụ thể trong danh sách. Nếu ưu tiên giảm tiền sân, đây là một trong những lựa chọn nên kiểm tra trước.
Trải nghiệm sân cầu lông Nhật Thiện.
Sân cầu lông Nhật Thiện tại Nguyễn Xiển
40. Sân cầu lông New Star
Sân cầu lông New Star ở 77 Đỗ Xuân Hợp, Phước Long B, Quận 9 có 4 sân, mở 5h00–22h00. Giá tham khảo 75.000–100.000đ/giờ. Khoảng giá này phù hợp hơn với nhóm không nhất thiết phải tìm mức 50.000đ/giờ.
Sân cầu lông New Star tại Đỗ Xuân Hợp
41. Sân cầu lông Bình Thái
Sân cầu lông Bình Thái ở 18 Đ. Võ Nguyên Giáp, Phước Long B, Quận 9 có 3 sân, mở 6h00–21h00. Giá tham khảo 70.000–90.000đ/giờ. Giờ đóng cửa 21h00 là điểm cần lưu ý nếu lịch học hoặc làm việc khiến bạn chỉ đánh được muộn.
Tìm hiểu chi tiết về sân cầu lông Bình Thái.
42. Sân cầu lông Quốc Lộ 1
Sân cầu lông Quốc Lộ 1 tại 400 QL1A, Tam Bình, Thủ Đức có 7 sân, mở 6h00–22h00. Giá tham khảo 50.000–100.000đ/giờ. Chênh lệch giữa hai đầu khoảng giá là 50.000đ/giờ nên nhóm tiết kiệm cần hỏi giá cụ thể.
Đánh giá chi tiết sân cầu lông Quốc Lộ 1.
Sân cầu lông Quốc Lộ 1 tại Tam Bình
43. Sân cầu lông Anh Thư
Sân cầu lông Anh Thư ở 163/21 Nguyễn Đình Thi, An Bình, Dĩ An, Bình Dương có 4 sân, mở 5h00–0h00. Giá tham khảo 70.000–100.000đ/giờ. Địa chỉ này nằm ngoài TP. Thủ Đức, vì vậy nếu mục tiêu là tìm sân sát khu vực Thủ Đức, bạn cần tính thêm quãng đường di chuyển.
Trải nghiệm sân cầu lông Anh Thư.
Sân cầu lông Anh Thư tại An Bình, Dĩ An
44. Sân cầu lông Tăng Nhơn Phú
Sân cầu lông Tăng Nhơn Phú tại 591C Lê Văn Việt, Phường Tân Phú, Thủ Đức có 5 sân, mở 5h00–23h00. Giá tham khảo 70.000–120.000đ/giờ. Giờ mở cửa rộng phù hợp với người đánh sau giờ học, nhưng nguồn không cho biết khung nào có giá thấp.
Giới thiệu sân cầu lông Tăng Nhơn Phú.
45. Sân cầu lông An Bình
Sân cầu lông An Bình tại 240A Dương Đình Hội, Tăng Nhơn Phú B, Thủ Đức có 12 sân, mở 5h00–23h00. Giá tham khảo 80.000–100.000đ/giờ. Quy mô lớn phù hợp để CLB hoặc nhóm đông khảo sát, trong khi giá tham khảo vẫn dưới 100.000đ ở đầu thấp.
Sân cầu lông An Bình tại Tăng Nhơn Phú B
46. Sân cầu lông Công Thương
Sân cầu lông Công Thương ở 103 Tăng Nhơn Phú, Phước Long B, Quận 9 có 2 sân, mở 5h00–23h00. Giá tham khảo 50.000–90.000đ/giờ. Đây là lựa chọn đáng hỏi nếu ngân sách là ưu tiên, nhưng chỉ có 2 sân nên lịch cần xác nhận trước.
Tìm hiểu sân cầu lông Công Thương.
47. Sân cầu lông Tám Khỏe
Sân cầu lông Tám Khỏe tại 270 Bưng Ông Thoàn, Tăng Nhơn Phú B, Quận 9 có 4 sân, mở 5h00–23h00. Giá tham khảo 70.000–80.000đ/giờ. Khoảng giá hẹp giúp dễ dự tính chi phí hơn các sân có mức dao động lớn.
Đánh giá chi tiết sân cầu lông Tám Khỏe.
48. Sân cầu lông An Khánh
Sân cầu lông An Khánh ở 26 Lương Định Của, P. Bình An, Quận 2 có 11 sân, mở 6h00–23h00. Giá tham khảo 70.000–150.000đ/giờ. Đây là một trong những sân có khoảng giá rộng nhất danh sách, nên phải hỏi đúng giá theo thời điểm.
Đánh giá chi tiết sân cầu lông An Khánh.
Sân cầu lông An Khánh tại Lương Định Của
49. Sân cầu lông Quân Đội
Sân cầu lông Quân Đội tại 72A Trịnh Khắc Lập, Phường Bình Trưng Tây, Quận 2 có 3 sân, mở 5h00–23h00. Giá tham khảo 70.000–90.000đ/giờ, nằm ở khoảng giữa danh sách về chi phí.
Tìm hiểu chi tiết về sân cầu lông Quân đội.
Sân cầu lông Quân Đội tại Bình Trưng Tây
50. Sân cầu lông B-Zone 11
Sân cầu lông B-Zone 11 ở 40 Đ. Số 11, Trường Thọ, Thủ Đức có 10 sân, mở 5h00–22h00. Giá tham khảo 60.000–110.000đ/giờ. Quy mô 10 sân đáng để nhóm đông hoặc CLB khảo sát, nhưng nguồn không ghi chính sách thuê cố định.
Khám phá sân cầu lông B-Zone 11.
Sân cầu lông B-Zone 11 tại Trường Thọ
51. Sân cầu lông Duy Hưng
Sân cầu lông Duy Hưng tại 128A Đ. Số 2, Trường Thọ, Thủ Đức có 4 sân, mở 5h00–0h00. Giá tham khảo 70.000–110.000đ/giờ. Giờ mở cửa đến nửa đêm phù hợp với nhóm tan học hoặc tan làm muộn, nhưng mức giá thực tế vẫn phải xác nhận.
Khám phá sân cầu lông Duy Hưng.
Sân cầu lông Duy Hưng tại Trường Thọ
52. Sân cầu lông Bảo Châu
Sân cầu lông Bảo Châu ở Hẻm 22, 29 Đ. Bình Chiểu, Bình Chiểu, Thủ Đức chỉ có 1 sân, mở 8h00–21h00. Giá tham khảo 50.000đ/giờ. Mức thuê thấp nhưng chỉ có một sân và giờ mở cửa ngắn hơn nhiều nơi, nên hợp hơn với nhóm có lịch rõ ràng và xác nhận được khung giờ.
Khám phá chi tiết sân cầu lông Bảo Châu.
Sân cầu lông Bảo Châu tại Bình Chiểu
53. Sân cầu lông 3N
Sân cầu lông 3N tại 23/18/12 Đ. 27, Hiệp Bình Chánh, Thủ Đức có 2 sân, mở 5h00–22h00. Giá tham khảo 70.000đ/giờ. Hai giờ đánh khoảng 140.000đ tiền sân; nếu 4 người chia đều thì khoảng 35.000đ/người trước các khoản khác.
Sân cầu lông 3N tại Hiệp Bình Chánh
54. Sân cầu lông 37 Club Badminton
37 Club Badminton ở 37/6 Đường Cây Keo, Phường Tam Phú, TP. Thủ Đức có 7 sân, mở 6h00–22h00. Giá tham khảo 60.000–90.000đ/giờ. Khoảng giá vừa phải và quy mô 7 sân khiến nơi này đáng được đưa vào danh sách kiểm tra nếu nhóm muốn nhiều sân nhưng chưa muốn lên mức trên 100.000đ/giờ.
Review sân cầu lông 37 Club Badminton.
Sân cầu lông 37 Club Badminton tại Tam Phú
55. Sân cầu lông Tô Ngọc Vân
Sân cầu lông Tô Ngọc Vân tại Hẻm 260 Tô Ngọc Vân, Phường Tam Phú, TP. Thủ Đức có 8 sân, mở 5h00–23h00. Giá tham khảo 50.000–110.000đ/giờ. Nhóm muốn nhiều sân và có khả năng tìm mức giá thấp có thể hỏi địa điểm này trước, nhưng cần xác nhận đúng giá theo giờ.
Review sân cầu lông Tô Ngọc Vân.
Sân cầu lông Tô Ngọc Vân tại Tam Phú
Chất lượng mặt sân và những thứ cần kiểm tra trước khi đánh
Điểm hạn chế lớn nhất của danh sách này là bài gốc không mô tả loại mặt sân của từng địa điểm. Vì vậy, mình không thể khẳng định sân nào dùng thảm PVC, sàn gỗ hay nền xi măng sơn, cũng không thể kết luận độ bám, độ nảy cầu hoặc khả năng phanh của từng sân.
Đây là thông tin đáng hỏi trực tiếp vì mặt sân ảnh hưởng khá rõ đến cách di chuyển. Mặt sân có độ bám phù hợp giúp bạn hãm bước và đổi hướng khi đánh đôi; nếu bề mặt quá trơn, những pha bước ngang hoặc đạp phanh sau khi lao lên lưới sẽ khó kiểm soát hơn. Ngược lại, chỉ nhìn mặt sân sạch và mới cũng chưa đủ để kết luận khả năng bám.
Trần cũng cần được kiểm tra nếu nhóm của bạn thường đánh cầu cao sâu hoặc đánh đôi tốc độ cao. Trần thấp làm giảm không gian xử lý cầu bổng và dễ khiến người chơi phải thay đổi đường cầu. Ánh sáng cũng vậy: nguồn sáng nằm trong hướng nhìn khi bạn ngửa đầu đón cầu có thể gây chói, dù mặt sân vẫn đủ sáng.
Khoảng cách giữa các sân là chi tiết dễ bị bỏ qua. Khi đánh đôi, người chơi thường di chuyển ngang và lùi nhanh hơn, nên khoảng trống hẹp giữa hai sân làm tăng nguy cơ va chạm khi một người cứu cầu ra ngoài biên. Nếu đến sân lần đầu, bạn nên quan sát cả phần không gian ngoài đường biên thay vì chỉ nhìn riêng mặt sân.
Vì chưa có dữ liệu mặt sân cụ thể cho từng địa điểm, tiêu chí giày cũng nên xuất phát từ loại nền thực tế bạn kiểm tra tại sân. Một đôi có đế cao su bám sân, hỗ trợ phanh và đổi hướng sẽ phù hợp hơn giày chạy bộ có đế cao và mềm khi chơi cầu lông trong nhà; nếu sân dùng bề mặt cần độ bám tốt, bạn có thể tham khảo tiêu chí khi chọn giày cầu lông Yonex mà không cần gắn lựa chọn với một mẫu cụ thể.
Nếu nhóm thường đánh đôi với cường độ cao, các pha bước ngang, lao lên lưới và lùi về cuối sân diễn ra liên tục. Khi đó, khả năng hỗ trợ chuyển hướng và giữ chân ổn định quan trọng hơn việc chọn giày chỉ vì cảm giác mềm. Một đôi giày cầu lông Victor nên được đánh giá theo chính các tiêu chí này; quan trọng nhất vẫn là độ phù hợp với chân và bề mặt sân thực tế.
Tiện ích và cách đặt sân: dữ liệu hiện có còn thiếu gì?
Danh sách cung cấp địa chỉ, số sân, giờ mở cửa và giá tham khảo của từng địa điểm, nhưng không có dữ liệu đáng tin cậy về chỗ gửi xe, phòng thay đồ, nhà vệ sinh, nước uống, cho thuê vợt và cầu, căng dây, quạt hay máy lạnh. Vì vậy, không nên suy ra một sân có nhiều mặt sân thì chắc chắn có đầy đủ tiện ích.
Cách đặt sân cũng chưa được bài gốc ghi cụ thể. Với nhóm 4 người muốn thuê khung 18h–20h ngày thường, cách an toàn là liên hệ trực tiếp và hỏi ba việc: còn sân đúng giờ hay không, giá áp dụng cho khung đó là bao nhiêu và có yêu cầu đặt cọc hoặc quy định hủy sân hay không. Những thông tin này không có trong nguồn nên không nên đoán.
Nếu bạn là người mới muốn tìm sân vắng để tập cầu cao sâu, đừng chỉ chọn theo mức giá thấp. Hãy hỏi thêm sân có nhiều mặt sân hay không và khung giờ bạn định đến có còn lịch. Quy mô lớn như SHB Badminton, VStar Badminton hoặc An Bình chỉ cho thấy có nhiều sân theo dữ liệu nguồn, chứ không chứng minh một khung giờ cụ thể sẽ vắng.
Ưu điểm, nhược điểm và sân hợp với ai
Ưu điểm rõ nhất của danh sách là phạm vi lựa chọn rộng. Có sân chỉ 1–2 mặt sân, có nơi lên đến 18 sân; giá trải từ 50.000đ đến 150.000đ/giờ và một số địa điểm mở tới 0h00. Nhờ vậy, sinh viên, nhóm bạn và CLB có thể lọc theo ngân sách, quy mô và giờ rảnh thay vì chỉ tìm một sân duy nhất.
Nhược điểm cũng rõ: dữ liệu không đủ để đánh giá chất lượng thi đấu thực tế. Không có thông tin nhất quán về mặt sân, độ cao trần, ánh sáng, gió lùa, khoảng cách giữa sân, lưới và cột. Cũng chưa có dữ liệu về phí gửi xe, cầu, nước, máy lạnh, thuê vợt hay chính sách thuê cố định. Vì vậy, danh sách này phù hợp để lọc sân ban đầu, chưa đủ để kết luận sân nào tốt nhất cho thi đấu.
- Người mới tập: nên ưu tiên sân có giá vừa ngân sách và giờ phù hợp, sau đó kiểm tra trực tiếp mặt sân, ánh sáng và không gian trước khi mua gói hoặc thuê cố định.
- Nhóm phong trào 4 người: có thể bắt đầu từ các sân khoảng 50.000–80.000đ/giờ nếu ưu tiên chia tiền sân.
- Đánh đôi tốc độ cao: nên kiểm tra trần, ánh sáng và khoảng trống quanh sân trước khi chọn cố định, vì đây là những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng lùi, đổi hướng và xử lý cầu cao.
- CLB hoặc nhóm đông: các địa điểm có 9–18 sân như Tora, SHB Badminton, VStar Badminton, An Bình và B-Zone 11 đáng để liên hệ trước.
- Người chỉ rảnh tối muộn: nên kiểm tra các sân được ghi mở đến 23h30, 24h hoặc 0h00 như Sky Badminton, Lê Đức Sport, Duy Hưng, Hải Sơn và ĐH Ngân Hàng.
Chi phí một buổi chơi và mẹo đặt sân
Nếu chỉ tính tiền sân, công thức là giá thuê mỗi giờ × số giờ thuê ÷ số người chia tiền. Ví dụ, sân 50.000đ/giờ cho nhóm 4 người đánh 2 giờ sẽ là 100.000đ tiền sân, tương đương 25.000đ/người. Ở mức 120.000đ/giờ, cùng nhóm và cùng thời lượng sẽ là 240.000đ, tương đương 60.000đ/người.
Những phép tính trên chỉ tính tiền sân. Bài gốc không cho biết phí gửi xe, tiền cầu, nước uống, thuê vợt hoặc các khoản phát sinh khác. Vì vậy, nếu ngân sách của nhóm khá sát, đừng chỉ hỏi “một giờ bao nhiêu”; hãy hỏi tổng các khoản bắt buộc trước khi xác nhận.
Mẹo thực tế: nếu nhóm 4 người muốn đánh 18h–20h ngày thường, hãy đặt trước thay vì chờ sát giờ. Khi gọi sân, đọc luôn ngày, giờ và số người, rồi hỏi giá đúng khung đó. Nếu nhóm chỉ rảnh sau 21h, ưu tiên kiểm tra các sân có giờ đóng cửa muộn nhưng vẫn phải xác nhận lịch trống.
Nếu đi thử sân lần đầu, bạn cũng nên mang đúng giày cầu lông thay vì giày chạy bộ hoặc đôi đã mòn đế. Giày chạy bộ được thiết kế chủ yếu cho chuyển động tiến về trước, trong khi cầu lông có nhiều bước ngang, phanh và đổi hướng; một đôi đế bám phù hợp sẽ giúp kiểm soát bước chân tốt hơn trên bề mặt sân.
Kết luận
Nếu ưu tiên ngân sách, hãy bắt đầu kiểm tra Nhật Thiện, Bảo Châu, Khánh Hồng, Minh Thư, HITA, Cây Lộc Vừng hoặc Quốc Tùng theo mức giá tham khảo trong nguồn. Nếu nhóm đông hoặc CLB cần nhiều mặt sân, SHB Badminton, VStar Badminton, An Bình, B-Zone 11 và Tora đáng để liên hệ. Nếu thường đánh muộn, Sky Badminton, Lê Đức Sport, Duy Hưng, Hải Sơn và ĐH Ngân Hàng là những lựa chọn có giờ đóng cửa muộn theo dữ liệu được cung cấp.
Điểm quan trọng nhất là danh sách này chưa đủ dữ liệu để chọn sân chỉ dựa trên chất lượng mặt sân, ánh sáng hay tiện ích. Giá và giờ mở cửa cũng có thể thay đổi, nên trước khi đến bạn nên liên hệ sân để xác nhận giá theo khung giờ, lịch trống, phí gửi xe, tiền cầu, quy định mang cầu riêng và các điều kiện đặt sân.
Nếu cần xem thêm kiến thức về cách chọn giày và thiết bị phù hợp với từng kiểu sân, bạn có thể tham khảo Tin Tức Cầu Lông.

